CÁC THUẬT NGỮ VÀ TÊN GỌI CỦA CÁ RỒNG
05/04/2020

CÁC THUẬT NGỮ VÀ TÊN GỌI CỦA CÁ RỒNG

I. CÁC THUẬT NGỮ

1. Fafulong (Âm Hán-Việt: Phúc Long): Là những con cá rồng bị tật xương sống, ngay phần gáy (gần đầu) cá bị gãy khúc và nhô lên.

2. King: Là những con cá rồng bị tật xương sống, ngay phần giữa lưng cá bị gãy khúc và nhô lên khiến hình dáng cá bị gù.

3. Grand Tail: Đuôi cá phát triển to dị thường, người ta hay gọi là bộ đuôi phượng hoàng.

4. Batik (tên gọi của Myanma): Là những con cá rồng có châu vằn vện trên vảy. Loại này ở Malaysia người ta còn gọi chúng là Nami.

5. Short body (đoản thân): Là những con cá rồng bị tật xương sống khiến thân rất ngắn.

6. Body short: Ý nói đến những con cá có dáng ngắn và mình dày hơn những con bình thường. Loại này không phải là dòng cá short (đoản thân).

7. King short: Là những con cá rồng bị tật xương sống khiến thân rất ngắn lại bị gẫy khúc ngay giữa lưng. Nhìn dáng cá vừa lùn vừa gù rất độc đáo.

8. Spoon head: Những con cá có đầu hình chiếc muỗng, thông thường thuật ngữ này hay dùng cho những cá thể có phần đầu hình chữ V.

9. Bullet head: Những con cá có đầu hình viên đạn, thông thường thuật ngữ này hay dùng cho những cá thể có phần đầu hình chữ U.

10. Yi Tiao Long-YTL (Nhất Điều Long): Là những cá thể có hàng vảy thứ 6 (trên lưng) xếp chồng lên nhau thẳng tắp một đường và liền lạc.

11. Certificate: Giấy chứng nhận xuất xứ, nguồn gốc và dòng cá do tổ chức Cites quy định. Cites là viết tắt của cụm từ "Convention on International Trade in Endangered Species of Wild Fauna and Flora" là Tổ chức đảm bảo Công ước về thương mại quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp.

12. Crossback Belly: Là cá rồng đột biến về sự phát triển viền vảy và màu sắc, ánh kim và màu sắc của những cá thể này phát triển ở cả phần bụng cá (hàng vảy 1, 2), đó là sự khác thường so với những cá thể thông thường. Và lòng vảy của dòng này luôn có màu nâu chocolate nhìn rất hấp dẫn.

13. Pom (White tank treatment/WTT): Là phương pháp chúng ta nuôi cá trong môi trường hoàn toàn trắng, đảm bảo không để ánh sáng bị phân tán ra ngoài môi trường xung quanh, kết hợp cùng đèn trắng thuỷ sinh (thay cho ánh sáng mặt trời) chiếu sáng 24/24 để kích thích vảy cá leo cao.

14. Tanning: Là phương pháp chúng ta tem đèn ngang bể cá, mục đích là để quang phổ của bóng đèn gây lão hoá vảy cá, giúp chúng sản sinh tế bào tạo ra màu sắc nhiều hơn, đậm hơn.

I. TÊN GỌI CÁC DÒNG CÁ

1. Red Tail Golden (Âm Hán-Việt: Kim Long Hồng Vỹ): Là loài kim long có nguồn gốc ở Indonesia.

2. Highback (Âm Hán-Việt: Cao lưng): Là dòng cá được lai tạo từ các dòng cá nguyên thuỷ của Indonesia và Malaysia. Có thể chúng được phối từ 2 cá thể khác dòng và cũng có thể chúng được phối chéo để cho ra đời những dòng cá mới, mang đầy đủ nét đẹp nổi trội của các dòng cá nguyên thuỷ. Tuỳ vào con giống lai tạo mà chúng sẽ được các trại cá đặt cho những cái tên khác nhau, trong đó phổ biến nhất gồm:
2.1. Highback Golden (Âm Hán-Việt: Cao Lưng Hồng Vỹ): Là con lai giữa Red Tail Golden và Quá bối.
2.2. Premium Red Tail Gold: Là dòng lai chéo giữa Highback Golden và Quá bối.
2.3. Supreme Red Tail Gold: Là dòng lai giữa Premium Red Tail Gold và Quá bối.
2.4. Và từ các dòng lai được tuyển chọn những cá thể xuất chúng, người ta tiếp tục cho lai chéo với nhau để tạo ra các dòng cao lưng mang phẩm chất ngày càng cao hơn và đẹp hơn như Super Highback (Cao Lưng chất lượng tốt), Highback High Quality (Cao Lưng phẩm chất cao), Special Highback (Cao lưng đặc biệt)...
2.5. Highback Splendour: Là dòng lai giữa Huyết Quá Bối (con lai giữa Huyết long và Quá bối) với một con Highback phẩm chất tốt.

3. Crossback/Xback (Âm Hán-Việt: Quá Bối): Là tên gọi chung dành cho dòng kim long có ánh kim lan đến hàng vảy trên lưng. Trong giòng họ nhà rồng vàng (kim long) cũng dựa vào nền vảy mà người ta sẽ chia nó ra thành nhiều chi, mỗi một chi sẽ có 1 cái tên thể hiện màu sắc chủ đạo của nền vảy:
3.1. Blue Based Crossback/ Electric Blue Crossback/ Royal Blue Crossback/ Emerald Blue Crossback: Quá bối có nền vảy lam.
3.2. Golden Based Crossback / Pahang Gold Crossback : Quá bối nền vảy vàng.
3.3. Purple Based Crossback / Sapphie Crossback : Quá bối nền vảy lam ánh tím.
3.4. Platinum Crossback: Quá bối vảy bạch kim.
3.5. Golden Head Crossback: Quá bối đầu vàng.
3.6. Fullhelmet Crossback: Quá bối phủ kín đầu vàng (cao cấp hơn loại đầu vàng thông thường).
3.7. Crossback 24K: Quá bối có màu vàng, trong bể kính có ánh đèn vàng, nhìn cá như thỏi vàng di động.
3.8. Crossback 24K9999: Quá bối có màu vàng và ánh kim cực mạnh. Loại này cao cấp hơn Quá bối 24K.

4. Chủng loại lai giữa quá bối và huyết long cũng được chia ra nhiều loại, dựa vào đặc tính di truyền của mỗi cá thể mà chúng được phân loại ra thành những chi khác nhau:
4.1. Tong Yan: Cá thể mang gen của huyết long nhiều hơn, tuy nhiên vẫn có những nét đặc trưng của quá bối.
4.2. Red Splendour: Cá thể có các đặc điểm nổi trội của huyết long, hầu như ít thấy đặc điểm của quá bối.
4.3. Crossback Splendour/Rose Gold : Cá thể mang cả 2 đặc điểm của huyết long và quá bối.

5. Banjar Red/Armou Red
Trước đây giới chơi cá rồng thường hay gọi loại này là "huyết long loại 2". Nhưng sau này nhiều người không đồng ý với tên gọi này nên tại Việt Nam gọi cá dòng này là hồng long.

6. Super Red Arowana
Đây không phải tên của một dòng cá như nhiều người lầm tưởng. Thực tế nó là tên quốc tế để dùng cho tất cả các dòng cá mà viền vảy có màu đỏ, Việt Nam gọi chung là huyết long. Một số Certificate của huyết long Indo (ví dụ các trại 3bro, Elkindo, N1wanred...) thường có cụm từ "Super Red Arowana" in trên đó. Trong giòng họ nhà rồng đỏ (huyết long), dựa vào nền vảy mà người ta cũng sẽ chia nó ra thành nhiều chi, mỗi một chi sẽ có 1 cái tên thể hiện màu sắc chủ đạo của nền vảy như:
6.1. Blood Red: Huyết long nền vảy đỏ đậm.
6.2. Chilli Red: Huyết long nền vảy đỏ tươi.
6.3. Blue Based Red: Huyết long nền vảy lam.
6.4. Green Based Red: Huyết long nền vảy lục.
6.5. Emerald Red: Huyết long nền vảy lục lam.
6.6. Violet Fusion: Huyết long nền vảy ánh tím.

Gửi ý kiến của bạn cho chúng tôi
popup

Số lượng:

Tổng tiền: